ra kiểu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đưa ra một mẫu mực, hình mẫu để người khác noi theo: Hành động tạo ra hoặc thể hiện một cách thức, phong cách, hoặc tiêu chuẩn cụ thể nhằm mục đích để đối tượng khác học hỏi và làm theo.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Người quản lý mới ra kiểu làm việc chuyên nghiệp cho cả nhóm. (Người quản lý mới đưa ra mẫu làm việc chuyên nghiệp cho cả nhóm noi theo.)
- Trong gia đình, cha mẹ phải biết ra kiểu cho con cái. (Trong gia đình, cha mẹ phải biết làm gương, đưa ra mẫu mực cho con cái.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ra kiểu mẫu": Nhấn mạnh việc tạo ra một hình mẫu chuẩn mực, đáng để học tập.
- Vị lãnh đạo ấy luôn ra kiểu mẫu về sự liêm chính. (Vị lãnh đạo ấy luôn tạo ra hình mẫu chuẩn mực về sự liêm chính.)
Biến thể và từ gần giống
Làm gương (động từ): Hành động tốt đẹp, đúng đắn của bản thân để người khác noi theo. Từ này nhấn mạnh vào bản thân người làm mẫu hơn là việc "đưa ra" một kiểu mẫu.
- Anh ấy luôn làm gương về tinh thần tự học. (Anh ấy luôn là tấm gương về tinh thần tự học.)
Nêu gương (động từ): Tương tự "làm gương", thường dùng trong văn phong trang trọng.
- Cô giáo thường nêu gương những học sinh chăm chỉ. (Cô giáo thường nêu tấm gương những học sinh chăm chỉ.)
Từ đồng nghĩa
- Làm mẫu: Thực hiện một hành động cụ thể để người khác nhìn và bắt chước theo.
- Định hướng: Chỉ dẫn, hướng dẫn một phương cách, lối đi chung.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Ra kiểu dáng: Thường dùng trong thiết kế, thời trang để chỉ việc tạo ra một phong cách, dáng vẻ mới.
- Nhà thiết kế trẻ ra kiểu dáng áo dài cách tân rất ấn tượng. (Nhà thiết kế trẻ tạo ra kiểu dáng áo dài cách tân rất ấn tượng.)
Thành ngữ liên quan
- "Trên *ra kiểu, dưới ra oai"*: Thành ngữ phê phán hiện tượng người trên đưa ra những cách thức, quy tắc không hay, dẫn đến kẻ dưới lợi dụng để hành xử hống hách, sai trái.
- Môi trường công sở đó hỗn loạn vì "trên ra kiểu, dưới ra oai". (Môi trường công sở đó hỗn loạn vì người trên làm gương xấu, kẻ dưới lộng quyền.)
- Đưa mẫu cho người khác làm theo.